Thành phần mỹ phẩm – Top15+ thành phần mỹ phẩm quan trọng mà bạn cần biết

Thành phần mỹ phẩm – Top15+ thành phần mỹ phẩm quan trọng mà bạn cần biết

Ngày nay ắt hẳn các bạn đã quá quen với việc sử dụng mỹ phẩm từ các hãng nổi tiếng từ Hàn, Nhât, đến Mỹ, Canada… Tuy nhiên, đã bao giờ các bạn tự hỏi những sản phẩm mà mình đang quan tâm chứa những thành phần mỹ phẩm nào? Những thành phần đấy có lợi hay hại gì cho da? Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về các thành phần mỹ phẩm, Mỹ Phẩm 24 xin được gợi ý các thành phần dưới đây để các bạn tham khảo.

1. Retinol

Form of RetinoidsVitamin A
giao tiếp tế bào
  • Là thành phần chống lão hoá hiệu quả bậc nhất đã được chứng minh
  • Không tự hoạt động, nó phải chuyển đổi thành Retinoic Acid (Tretinoin)
  • Một số quan điểm nhận định rằng Tretinoin mạnh hơn Retinol từ 10-20 lần
  • Giúp điều trị da bị tổn thương quang hoá, kích thích da tự sản xuất collagen
  • Giúp điều trị mụn trứng cá nhờ vào khả năng bình thường quá trình sừng hoá và giảm tiết nhờn trong lỗ chân lông
  • Có tác dụng phụ nhẹ hơn Tretinoin, tác dụng phụ tỉ lệ thuận với nồng độ
  • Không sử dụng cho phụ nữ đang thả bầu và mang thai
Retinol
Retinol
Chi tiết

Retinol là một retinoids thế hệ đầu tiên. Nó không thể hoạt động trên da mà phải được bộ máy trao đổi chất phân tách thành retinaldehyde (retinal) và sau đó thành all-trans-retinoic acid (tretinoin) để có thể hoạt động trong lớp biểu bì. Chính vì lý do này, khả năng hoạt động của retinol thấp hơn nhiều so với tretinoin. Vì là tiền chất của Retinoic Acid nên retinol có được hầu hết các tác dụng của Tretinoin trên da.

Một nghiên cứu từ năm 1997 đã so sánh khả năng thâm nhập và mức độ hiệu quả của retinol so với retinoic acid và thấy rằng retinol thâm nhập tốt hơn. Đồng thời, retinol 0,25% có hiệu quả tốt trong việc giảm bí tắc (nhưng không gây kích ứng da) đồng thời có khả năng thay đổi tế bào và phân tử da tương tự như axit retinoic 0,025%.

Một nghiên cứu khác năm 2015 đã so sánh retinol 0,25%, 0,5% và 1,0% với tretinoin 0,025%, 0,05% và 0,1%. Kết quả cho thấy rằng phức hợp retinol và những thành phần giảm kích ứng khác vẫn cho hiệu quả tương đương với tretinoin trong việc điều trị tổn thương quang hóa.

Có khả năng chống lão hoá và tái tạo da một cách hiệu quả nhưng lại êm ái hơn tretinoin, đọc đến đây bạn sẽ cảm thấy retinol là một thành phần tuyệt vời và đi tìm kiếm ngay các sản phẩm có chứa retinol để sử dụng đúng không? Nhưng hãy lưu ý rằng, có rất nhiều hãng đưa retinol vào công thức nhưng lại ở dạng Retinoid Este (như Retinyl Palmitate) và dạng này không có khả năng hoạt động, nó chỉ được liệt kê để khiến bạn muốn chi tiền cho sản phẩm mà thôi.

Retinol muốn hoạt động được phải ở dạng “pure” và được sản xuất, pha chế, đóng gói cẩn thận để tránh bị oxy hóa và mất tác dụng. Ngoài ra, nồng độ retinol trong sản phẩm cũng phải đủ cao để có hiệu quả. Chính vì thế, khi muốn sử dụng retinol, bạn nên chọn các sản phẩm được đóng gói trong ống nhôm và được công bố rõ ràng nồng độ sử dụng trong công thức.

Bên cạnh đó, dù êm ái hơn so với tretinoin nhưng việc sử dụng retinol, nhất là ở nồng độ cao, vẫn có khả năng mang lại những tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, bạn hãy lưu ý những điểm sau để dùng retinol hiệu quả mà vẫn an toàn nhé:

  • Không sử dụng sản phẩm khi đang thả bầu hoặc đang mang thai.
  • Đừng vội vàng sử dụng nhiều, một hạt đậu là quá đủ.
  • Không sử dụng kèm với những sản phẩm có pH thấp để tránh bị kích ứng.
  • Bắt đầu sử dụng chỉ nên dùng ngắt quãng để da có thời gian làm quen. Việc vội vàng sử dụng liên tục sẽ làm da dễ bị viêm, đỏ, kích ứng và gây tăng sắc tố.
  • Hãy bổ sung các thành phần có tính phục hồi lớp màng dưỡng ẩm như urea, niacinamide, ceramides… để giảm bớt kích ứng.
  • Luôn sử dụng các sản phẩm chứa retinoids vào buổi tối vì retinoids kém ổn định khi tiếp xúc với tia UV.
  • Thoa retinol sau các lớp serum để giảm kích ứng da nếu cần.
  • Luôn luôn sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da.

Nếu bạn chuẩn bị nền da tốt và nắm vững kiến thức, retinol xứng đáng là thành phần ưu tiên trong chu trình chăm sóc da của bạn để “trẻ mãi không già”.

Tham khảo
  • Kurlandsky SB, Xiao JH, Duell EA, Voorhees JJ, Fisher GJ. Biological activity of all-trans retinol requires metabolic conversion to all-trans retinoic acid and is mediated through activation of nuclear retinoid receptors in human keratinocytes. J Biol Chem. 1994 Dec 30;269(52):32821-7
  • Kang S, Duell EA, Fisher GJ, Datta SC, Wang ZQ, Reddy AP, Tavakkol A, Yi JY, Griffiths CE, Elder JT, et al. Application of retinol to human skin in vivo induces epidermal hyperplasia and cellular retinoid binding proteins characteristic of retinoic acid but without measurable retinoic acid levels or irritation. J Invest Dermatol. 1995 Oct;105(4):549-56
  • Duell EA, Kang S, Voorhees JJ. Unoccluded retinol penetrates human skin in vivo more effectively than unoccluded retinyl palmitate or retinoic acid. J Invest Dermatol. 1997 Sep;109(3):301-5
  • Kong R, Cui Y, Fisher GJ, Wang X, Chen Y, Schneider LM, Majmudar G. A comparative study of the effects of retinol and retinoic acid on histological, molecular, and clinical properties of human skin. J Cosmet Dermatol. 2016 Mar;15(1):49-57
  • Randhawa M, Rossetti D, Leyden JJ, Fantasia J, Zeichner J, Cula GO, Southall M, Tucker-Samaras S. One-year topical stabilized retinol treatment improves photodamaged skin in a double-blind, vehicle-controlled trial. J Drugs Dermatol. 2015 Mar;14(3):271-80

2. Salicylic Acid

BHAβ-Hydroxy acid
trị mụntẩy tế bào chếtbảo quảnlàm dịulàm đặc
  • Tan trong dầu, có khả năng tẩy tế bào chết bề mặt và trong lỗ chân lông
  • Điều trị mụn đầu đen hiệu quả
  • Hoạt động ở pH 3-4 ở các sản phẩm chăm sóc cá nhân
  • Chống viêm hiệu quả, thường được kết hợp với Benzoyl Peroxide, Azelaic Acid hoặc Mandelic Acid
  • Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Chi tiết

Salicylic Acid (còn được gọi là BHA) là một axít hữu cơ có nguồn gốc từ vỏ cây liễu, là một dẫn xuất của Aspirin có cả khả năng tẩy tế bào chết bề mặt lẫn đào thải bí tắc lỗ chân lông và kháng viêm tuyệt vời. Đây được xem là một trong những chất cho da dầu mụn.

Salicylic Acid
Salicylic Acid

Tác dụng

1. Tẩy tế bào chết hiệu quả

Salicylic Acid (SA) tan trong dầu, tính chất này giúp nó đi thẳng vào lỗ chân lông, loại bỏ bã nhờn và tế bào chết bị tắc nghẽn gây nên bí tắc.

Một nghiên cứu của Kligman đã chứng minh rằng các mẫu sinh thiết từ những bệnh nhân được điều trị bằng SA ít bị bí tắc bã nhờn hơn so với được điều trị bằng AHA. Đây là ưu thế của BHA trong điều trị mụn đầu đen cũng như ngăn ngừa và điều trị mụn trứng cá.

Là một tác nhân keratolytic (tiêu sừng), BHA làm bong tróc da bằng cách làm cho các tế bào của lớp biểu bì (lớp trên của da) dễ bong ra hơn, nhường chỗ cho sự phát triển của tế bào mới. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình sừng hoá tế bào, từ đó giúp làm mờ sắc tố, giảm dày sừng, giảm nếp nhăn. Hẳn nhiên, BHA cũng sẽ giúp các sản phẩm dưỡn2.dễ dàng thẩm thấu vào da hơn.

2. Kháng viêm

Salicylic Acid là một dẫn xuất của Aspirin, vì vậy nó có khả năng kháng viêm, sử dụng được với cả mụn trứng cá và da bị Rosacea. Để nâng cao hiệu quả của nó trong điều trị, BHA thường được kết hợp với Benzoyl Peroxide, Azelaic Acid hay Mandelic Acid.

Một nghiên cứu được công bố vào tháng 12/2018 về việc so sánh hiệu quả và mức độ an toàn giữa siêu phân tử Salicylic Acid 2% và Benzoyl Peroxide 5% + Adaplene 0.1% trong điều trị mụn trứng cá đã cho thấy rằng: Trong 28 ngày điều trị, 2% SA có hiệu quả tương tự với 5% BPO + 0,1% ADA đối với mụn trứng cá nhẹ đến trung bình.

Thông tin khác

Mặc dù thực tế BHA có vẻ ít gây kích ứng hơn AHA, nhưng chúng vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như nóng rát, châm chích, ngứa, đỏ, làm khô da và có thể để lại sẹo (đặc biệt là ở những làn da tối màu). Tuy nhiên, hầu hết những rủi ro này có thể tránh được bằng cách lựa chọn nồng độ và độ PH phù hợp với loại da của bạn. SA thường hoạt động tốt nhất ở nồng độ 1-2% và độ pH từ 3 đến 4.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã xem xét sự an toàn của thành phần này và xác định rằng nó an toàn khi sử dụng trong các sản phẩm thuốc bôi ngoài da, thuốc tẩy mụn cóc và các sản phẩm trị gàu. Hội đồng chuyên gia CIR đã đánh giá rằng khả năng gây kích ứng da và khiến da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời của BHA có vẻ nhẹ hơn so với AHA và cũng công nhận rằng nó an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm bôi ngoài da. Tuy nhiên, họ cũng đã bày tỏ lo ngại về khả năng làm tăng tác hại của tia cực tím liên quan đến tất cả các loại tẩy da chết và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng kem chống nắng hằng ngày khi dùng các thành phần tẩy tế bào chết như BHA.

Tham khảo
  • Kligman AM. A comparative evaluation of a novel low-strength salicylic acid cream and glycolic acid products on human skin. Cosmet Dermatol. 1997;10:S11.
  • Berardesca E, Distante F, Vignoli GP, et al. Alpha hydroxyacids modulate stratum corneum barrier function. Br J Dermatol. 1997;137:934.
  • Zheng Y, Yin S, Xia Y, Chen J, Ye C, Zeng Q, Lai W. Efficacy and safety of 2% supramolecular salicylic acid compared with 5% benzoyl peroxide/0.1% adapalene in the acne treatment: a randomized, split-face, open-label, single-center study. Cutan Ocul Toxicol. 2019 Mar;38(1):48-54.Epub 2018 Dec 20.
  • Kligman D, Kligman AM. Salicylic acid peels for the treatment of photoaging. Dermatol Surg. 1998;24:325.
  • Leslie Baumann, MD, Cosmetic Dermatology, 2nd edition, Glycolic acid, 148
  • Seminars in cutaneous medicine and surgery, 10/2008; 27(3):170-6., Effective Over-the-Counter Acne Treatments

3. Sodium Ascorbyl Phosphate

Form of Vitamin CSAP
trị mụnchống oxy hóa
  • Là dẫn xuất ổn định của Ascorbic Acid ở pH 7
  • Có khả năng chống lão hoá, thích hợp dùng dưới kem chống nắng
  • Có khả năng thúc đẩy da tái tạo collagen
  • Có khả năng làm mờ đốm nâu trị thâm và không đều màu da
  • Có khả năng kháng viêm, thích hợp với da mụn viêm và mụn nang
  • Kết hợp với Niacinamide thành bộ đôi hoàn hảo cho nền da yếu dễ viêm.
Sodium Ascorbyl Phosphate
Sodium Ascorbyl Phosphate

Chi tiết

Sodium ascorbyl phosphate (SAP) là một dẫn xuất đầy hứa hẹn của ascorbic acid, rất ổn định với pH 7. Đây là dẫn xuất vitamin C mình yêu thích nhất.Khi thấm vào da, SAP được phân cắt bởi enzyme trong da để giải phóng ascorbic acid. Chính vì thế, SAP có đầy đủ những tác dụng đặc trưng của vitamin C: chống oxy hóa, thúc đẩy tổng hợp collagen và làm mờ đốm nâu.Sodium ascorbyl phosphate có khả năng chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do, giảm thiểu tác hại mà chúng có thể gây ra cho các tế bào. Khi được bôi trực tiếp lên da, SAP có thể giúp làm chậm quá trình lão hóa cũng như giảm hình thành nếp nhăn. SAP cũng được sử dụng trong kem chống nắng và các sản phẩm chăm sóc da sau khi đi năng để tăng cường hoạt tính chống oxy hóa của các sản phẩm này.Dữ liệu trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng SAP có khả năng thúc đẩy da sản xuất collagen, nhưng kém hiệu quả hơn một dẫn xuất khác của vitamin C là magnesium ascorbyl phosphate. Các nghiên cứu cũng cho thấy SAP có thể làm mờ dần các đốm nâu.Nhưng điều khiến mình yêu thích SAP đến vậy là hoạt chất này có khả năng giúp trị mụn trứng cá:

Một nghiên cứu năm 2005 cho thấy trong ống nghiệm rằng 1% SAP có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với vi khuẩn gây mụn P. acnes. Đồng thời, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, trên da người, 5% SAP có thể cải thiện mạnh mẽ tình trạng viêm và tổn thương do viêm của mụn trứng cá. Số liệu thực tế cho thấy hiệu quả của SAP là tương đương hoặc thậm chí tốt hơn so với 5% benzoyl peroxide.

Một nghiên cứu tuyệt vời từ năm 2009 cho thấy: 5% SAP giúp giảm các tổn thương viêm ở mức 20,14% và 48,82% tương ứng trong vòng 4 và 8 tuần. Khi được kết hợp với 0,2% retinol, kết quả thậm chí còn tốt hơn: sự cải thiện là 29,28% sau 4 tuần và 10% sau 8 tuần áp dụng. Chúng tôi tin đây là một thành phần tuyệt vời dành cho những bạn bị mụn viêm và mụn nang, vốn vẫn đang là một thách thức lớn của ngành chăm sóc da tại Việt Nam.

Ngoài ra, với độ pH 7, SAP kết hợp rất tốt với niacinamide trong các sản phẩm dành cho tất cả các loại da, đặc biệt nền da yếu. Sự kết hợp này vừa giúp tăng cường bảo vệ da khi được dùng dưới kem chống nắng, vừa giữ ẩm và kháng viêm cho da mụn. Với mình, đây là bộ đôi tuyệt vời đồng hành trong việc ngừa mụn và trị mụn.

Tham khảo

  • Technical Information (MEMC 050423e). Sodium Ascorbyl Phosphate. July 2005
  • Stamford NP. Stability, transdermal penetration, and cutaneous effects of ascorbic acid and its derivatives. J Cosmet Dermatol. 2012 Dec;11(4):310-7
  • Ruamrak C, Lourith N, Natakankitkul S. Comparison of clinical efficacies of sodium ascorbyl phosphate, retinol and their combination in acne treatment. Int J Cosmet Sci. 2009 Feb;31(1):41-6
  • Klock J, Ikeno H, Ohmori K, Nishikawa T, Vollhardt J, Schehlmann V. Sodium ascorbyl phosphate shows in vitro and in vivo efficacy in the prevention and treatment of acne vulgaris. Int J Cosmet Sci. 2005 Jun;27(3):171-6

4. Urea

  • Vừa có khả năng tẩy tế bào chết vừa giúp dưỡng ẩm
  • Có khả năng kháng khuẩn.
  • Được sử dụng trong điều trị các bệnh: chàm, khô, viêm da dị ứng, vẩy nến và nấm.
  • Giúp tăng tính thẩm thấu của hydrocortisone và retinoic acid.
Chi tiết

Urea là một thành phần dưỡng ẩm tự nhiên (natural moisturizing factor- NMF) có trong da, hoạt động cả ở bề mặt và cấp tế bào, có khả năng giữ ẩm, tiêu sừng và kháng viêm. Đặc biệt, urea có hiệu quả với các bệnh lý mãn tính của da như da khô, da vảy cá, chàm, nấm men và chai.

Urea
Urea

Tác dụng

1. Vừa có khả năng tẩy tế bào chết vừa tăng cường dưỡng ẩm cho da

Urea được biết đến trong da liễu với khả năng vừa tẩy tế bào chết vừa dưỡng ẩm da. Một nghiên cứu năm 2013 cho thấy urea được bôi lên da có tác dụng tiêu sừng và cấp ẩm là do chất này phá vỡ các liên kết hydro trong lớp sừng, nới lỏng keratin biểu bì và gia tăng các vị trí liên kết nước.

Đọc đến đây, bạn có cảm thấy hiệu quả của urea khá quen không? Vâng, vừa tẩy tế bào chết mà lại vừa cấp ẩml urea nhìn qua rất tương tự với lactic acid. Nhưng trên thực tế, urea còn có những khả năng đặc biệt hơn hẳn.

Là một thành phần dưỡng ẩm tự nhiên, urea có khả năng cấp nước cho da rất hiệu quả. Khi được thoa lên da, chất này sẽ thâm nhập vào lớp sừng và làm tăng khả năng giữ ẩm, đồng thời giúp bù nước cho da. Ngoài ra, urea còn làm tăng sự hình thành filaggrin, một loại protein quan trọng giúp điều hòa cân bằng nội mạc biểu bì. Hơn thế nữa, urea là một thành phần nổi tiếng trong việc hỗ trợ xây dựng lớp hàng rào bảo vệ da.

Một thử nghiệm năm 1992 giữa urea nồng độ 3% và 10% đã chỉ ra rằng: Hiệu quả cấp nước cho da của urea ở cả 2 nồng độ trên là tương đương nhau; tuy nhiên nồng độ 10% còn có khả năng giảm hiện tượng mất nước qua da TEWL (transepidermal water loss) một cách hiệu quả.

2. Tính kháng khuẩn

Theo nghiên cứu năm 2012 của Grether, urea giúp tăng cường peptide kháng khuẩn LL-37. Đây là loại peptide có khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây mụn trứng cá trong ống nghiệm, đã được chứng mình trong thí nghiệm năm 2008 của Lee DY.

Tuy chưa có nghiên cứu cụ thể về tác dụng urea đối với mụn trứng cá nhưng khi đặt hai nghiên cứu kể trên trong cùng một mối tương quan, chúng ta sẽ thấy được hi vọng mới cho những làn da bị mụn trứng cá nhưng lại khô và nhạy cảm, hay nặng hơn là bị chàm hoặc vảy nến.

Trong một tạp chí về da liễu xuất bản năm 2013, Pan đã chỉ ra rằng urea giúp điều trị bệnh da khô, da vảy cá, viêm da dị ứng (eczema), viêm da tiếp xúc, viêm da do bức xạ, vẩy nến, viêm da tiết bã, nấm móng và nấm móng tay.

3. Tăng cường khả năng thẩm thấu

Wohlrah đã chỉ ra rằng urea có khả năng giúp tăng cường khả năng thẩm thấu của hydrocortisone và retinoic acid. Đây là một ưu điểm nổi bật của urea, giúp nâng cao hiệu quả của phác đồ điều trị các bệnh lý đã được nêu ở trên.

Kết luận

Tóm lại, với đặc tính hoạt động như một chất điều hoà có khả năng tác động tới quá trình sừng hoá tế bào, cấp nước hiệu quả, giúp cải thiện lớp hàng rào bảo vệ, kháng viêm và đặc biệt có khả năng gia tăng hiệu quả điều trị của các “treatment”, urea đáng được xem là một thành phần ngôi sao, được ưu tiên sử dụng trong các quy trình chăm sóc da, nhất là da nhạy cảm.

Tham khảo

  • Rosten M. The treatment of ichthyosis and hyperkeratotic conditions with urea. Australas J Dermatol. 1970;11:142.
  • Piraccini BM, Alessandrini A, Bruni F, Starace M. Acute periungueal dermatitis induced by application of urea-containing cream under occlusion. J Dermatol Case Rep. 2012;6(1):18-20.
  • Pan, M., Heinecke, G., Bernardo, S., Tsui, C., & Levitt, J. (2013). Urea: a comprehensive review of the clinical literature. Dermatology Online Journal, 19(11).
  • Serup J. A double-blind comparison of two creams containing urea as the active ingredient. Assessment of efficacy and side-effects by non-invasive techniques and a clinical scoring scheme. Acta Derm Venereol Suppl (Stockh). 1992;177:34-43
  • Grether-Beck S, Felsner I, Brenden H, et al. Urea uptake enhances barrier function and antimicrobial defense in humans by regulating epidermal gene expression. J Invest Dermatol. 2012;132(6):1561-72.
  • Lee DY, Yamasaki K, Rudsil J, et al. Sebocytes express functional cathelicidin antimicrobial peptides and can act to kill propionibacterium acnes. J Invest Dermatol. 2008;128(7):1863-6.
  • Wohlrab W. The influence of urea on the penetration kinetics of topically applied corticosteroids. Acta Derm Venereol. 1984;64:233.
  • Wohlrab W. Effect of urea on the penetration kinetics of vitamin A acid into human skin. Z Hautkr. 1990;65:803.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *